Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam.
2. Tên tiếng Anh: Vietnam Recreational and Electronic sport Association. 
3. Tên viết tắt tiếng Anh: VIRESA.
4.Biểu tượng: Biểu tượng này đã được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam (sau đây gọi là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của tổ chức, công dân Việt Nam đang hoạt động hoặc hoạt động có liên quan và yêu thích tập luyện, có đóng góp cho sự phát triển môn thể thao điện tử giải trí nhằm mục đích xây dựng, phát triển sự nghiệp thể dục thể thao, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần nâng cao thành tích và vị thế của thể thao điện tử giải trí Việt Nam trong khu vực và trên toàn thế giới.  

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1.    Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo quy định của Điều lệ này.
2.    Trụ sở làm việc của Hội đặt tại thành phố Hà Nội.
Địa chỉ website: http://viresa.org.vn
Email: info@viresa.org.vn

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn quốc trong lĩnh vực thể thao điện tử, thể thao giải trí và ứng dụng công nghệ thông tin trong thể dục, thể thao. 
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý về chuyên môn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Hội là thành viên của Ủy ban Olympic Việt Nam, Liên đoàn thể thao điện tử quốc tế (IeSF) và Liên đoàn Thể thao điện tử Châu Á (AeSF). Hội được gia nhập các tổ chức thể thao quốc tế tương ứng theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 6. Ngôn ngữ chính thức của Hội  
Ngôn ngữ chính thức của Hội là tiếng Việt, ngôn ngữ giao dịch quốc tế chính thức là tiếng Anh. Các văn kiện, văn bản chính thức được soạn thảo bằng tiếng Việt và tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau. Trường hợp có sự không thống nhất trong việc hiểu các văn bản thì văn bản bằng tiếng Việt là căn cứ chuẩn.

Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 7. Quyền hạn
1. Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Phát triển các hội viên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên, hoạt động kinh doanh, thương mại và dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội.
10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thỏa thuận quốc tế.
11. Giải quyết tranh chấp giữa các vận động viên, cán bộ, huấn luyện viên và các thành viên.
12. Tuyển chọn vận động viên, huấn luyện viên tham gia các đội dự tuyển quốc gia và cử cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, thành lập đội tuyển quốc gia đi học tập, công tác, tập huấn, thi đấu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
13. Tôn trọng và ngăn ngừa bất kỳ vi phạm nào đối với Điều lệ, quy định, hướng dẫn và quyết định của IeSF, AeSF; đảm bảo các thành viên của Hội tôn trọng các Điều lệ, quy định, hướng dẫn và quyết định này.

Điều 8. Nhiệm vụ
1. Các nhiệm vụ chung:
a) Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã Hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
b) Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
c) Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
d) Tham gia, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chiến lược, kế hoạch và chính sách để phát triển các hoạt động hợp tác quốc tế và các vấn đề liên quan tới sự phát triển của Hội và lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Hợp tác chặt chẽ với IeSF, AeSF, các Liên đoàn/Hội Thể thao điện tử giải trí các quốc gia và các đối tác khác trong xây dựng và triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về thể thao điện tử, thể thao giải trí. Đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật, Điều lệ này cũng như Điều lệ của các tổ chức thể thao điện tử, thể thao giải trí quốc tế.
e) Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nai, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của Pháp luật;
f) Xây dựng và ban hành quy tắc trong hoạt động của Hội;
g) Quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
h) Huy động các nguồn lực xã hội để thúc đẩy, phát triển môn Thể thao điện tử giải trí.
k) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
2. Các nhiệm vụ chuyên môn chính:
a) Tổ chức quản lý và phát triển các hội viên của Hội.
b) Nghiên cứu, hỗ trợ, hướng dẫn huấn luyện, thi đấu thể thao điện tử, thể thao giải trí phát triển theo hướng chuyên nghiệp. 
c) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và hoàn thiện hệ thống thi đấu qui mô quốc gia các cấp độ từ phong trào, bán chuyên đến chuyên nghiệp đối với thể thao điện tử, thể thao giải trí sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 
d) Xây dựng và phê duyệt Luật thi đấu, Điều lệ giải các môn thể thao điện tử, thể thao giải trí thuộc Hội quản lý theo quy định của pháp luật.
e) Phong cấp, khen thưởng, kỷ luật đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài và các cá nhân, tổ chức thành viên của Hội theo quy định.
f) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao tuyển chọn, thành lập và chuẩn bị đội tuyển quốc gia thuộc Hội quản lý tham gia Đoàn thể thao Việt Nam thi đấu quốc tế;
g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, cùng với các địa phương, đơn vị, tổ chức khảo sát, tư vấn, thiết kế xây dựng các cơ sở phục vụ cho tập luyện, phát triển phong trào, nâng cao thành tích thi đấu môn thể thao điện tử, thể thao giải trí, đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, quy định quốc tế và đảm bảo về vệ sinh, môi trường.
h) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đào tạo tài năng thể thao điện tử, thể thao giải trí các lứa tuổi. Đồng thời quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ huấn luyện viên, vận động viên, giảng viên, trọng tài thể thao điện tử, thể thao giải trí theo hướng chuyên nghiệp.
 

Chương III
HỘI VIÊN

Điều 9. Hội viên, tiêu chuẩn của hội viên 
    1. Hội viên của Hội gồm Hội viên chính thức và hội viên danh dự 
    a) Hội viên chính thức: Tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, có nhiều đóng góp cho việc phát triển môn Thể thao điện tử, thể thao giải trí tại Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự.
    2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: 
a) Hội viên tổ chức: Các hội, Câu lạc bộ, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Thể thao điện tử, thể thao giải trí của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức đang hoạt động hoặc có hoạt động liên quan đến môn Thể thao điện tử và thể thao giải trí được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật. Người đại diện hội viên tổ chức phải là công dân Việt Nam, có đủ thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của hội viên trong hoạt động của Hội.
b) Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam là huấn luyện viên, vận động viên và các cá nhân khác có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực Thể thao điện tử và thể thao giải trí, yêu thích tập luyện, có đóng góp cho sự phát triển Thể thao điện tử và thể thao giải trí Việt Nam.

Điều 10. Quyền của hội viên    
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên.
8. Có quyền xin ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 11. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các quy định và quy chế của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
6. Bàn giao lại công việc và tài chính, tài sản có liên quan khi không còn hoạt động ở Hội .

Điều 12. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên
a) Điều kiện gia nhập Hội: Tổ chức và công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội phải viết đơn, kèm theo hồ sơ xin gia nhập Hội, gồm:
- Đơn gia nhập Hội (theo mẫu);
- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Danh sách lãnh đạo chủ chốt của tổ chức và công văn cử đại diện của tổ chức tham gia Hội (đối với hội viên tổ chức);
- Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Hội, Luật thi đấu, các quy định khác của Hội;
- Tờ khai hội viên (theo mẫu do Ban Chấp hành Hội quy định). 
b) Theo Nghị quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Hội ra quyết định công nhận hội viên mới. 
c) Sau khi nhận được quyết định kết nạp hội viên của Ban Thường vụ Hội, hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên của Hội.
2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hội làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội. Quyền và nghĩa vụ hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hội thông báo chấp thuận.
b) Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Hội trong các trường hợp sau:
- Vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy định của Hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và sự đoàn kết của Hội;
- Đối với hội viên cá nhân: Mất năng lực hành vi dân sự, mất quyền công dân, mất tích hoặc chết;
- Đối với hội viên là tổ chức: Bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Không tham gia hoạt động Hội theo nghĩa vụ của hội viên đã quy định tại Điều 11 của Điều lệ này;
- Không đóng hội phí từ 06 (sáu) tháng, kể từ khi Hội thông báo nhắc nhở lần hai, trừ trường hợp có lý do được Ban Chấp hành Hội chấp thuận.
c) Hội viên đương nhiên không còn là hội viên của Hội trong các trường hợp sau:
- Đối với hội viên cá nhân: Mất khả năng hành vi dân sự, tuyên bố mất tích hoặc chết;
- Đối với hội viên tổ chức: bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
d) Uỷ viên Ban Chấp hành bỏ sinh hoạt hai kỳ họp liên tục mà không có lý do chính đáng thì mặc nhiên bị xoá tên trong danh sách Ban Chấp hành đồng thời vẫn phải có trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính mà mình phụ trách cho Hội.
đ) Trước khi ra khỏi Hội, hội viên phải bàn giao công việc, tài sản, tài chính mà mình phụ trách cho Hội (nếu có).
e) Sau khi Ban Thường vụ xem xét, quyết định, Chủ tịch Hội có trách nhiệm ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên.  
 

Chương IV
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội Đại biểu toàn quốc.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.    
5. Văn phòng và các Ban chuyên môn, các Ban chức năng
6. Hội đồng chuyên môn 

Điều 14. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 04 (bốn) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ của nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội;
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;
d) Quyết định số lượng, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội;
đ) Các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành;
e) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.

Điều 15. Ban Chấp hành
1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu, là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội.
2. Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban Chấp hành Hội:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội, Hội nghị thường niên của Hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

 Điều 16. Ban Thường vụ 
1. Ban Thường vụ Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban chấp hành đã được Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ của Đại hội. 
2. Ban Thường vụ có quyền hạn và nhiệm vụ:
a) Thay mặt Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
d) Quyết định thành lập các ban chuyên môn, các ban chức năng của Hội phù hợp với qui định của Điều lệ Hội. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các ban chuyên môn và các ban chức năng thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp 03 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Chủ tịch có quyền triệu tập các cuộc họp Ban Thường vụ. Trong trường hợp Chủ tịch không thể tham dự cuộc họp, Phó Chủ tịch đương nhiệm có thời gian tại vị lâu nhất (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền) sẽ thay Quyền Chủ tịch.
Nếu cuộc họp không được tiến hành trong khoảng thời gian quy định, các quyết định sẽ được thông qua bằng các phương tiện thông tin khác như: Họp trực tuyến, lấy ý kiến bằng văn bản gửi qua thư, fax, thư điện tử và phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) ý kiến tán thành của các ủy viên.
đ) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
4. Tùy theo tình hình thực tế, Ban Thường vụ cử ra Thường trực để giúp việc Ban Thường vụ. Thường trực chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ về nhiệm vụ được giao.

Điều 17. Ban Kiểm tra
1. Ban Kiểm tra Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam do Đại hội bầu ra, gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Ban Kiểm tra bầu ra Trưởng ban, Phó trưởng ban.
b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên ;
c) Xem xét, giải quyết đơn, thư phán ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội;
d) Tuỳ tính chất của từng vụ việc, Ban Kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra với Ban Thường vụ, Ban chấp hành Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam  hoặc trình Đại hội xem xét, quyết định.
3. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập theo quy định của Điều lệ này và quy định của Hội Thể thao điện tử giải trí Việt Nam, phù hợp với quy định của pháp luật. Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm tra do Đại hội giao cho Ban kiểm tra ban hành, quy định cụ thể để thực hiện.

Điều 18. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, là chủ tài khoản của Hội, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; ủy nhiệm bằng văn bản cho Tổng thư ký ký các văn bản điều hành công tác của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch đương nhiệm có thời gian tại vị lâu nhất (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch Ủy quyền). Trường hợp vị trí Chủ tịch Hội bị bỏ trống (bị chết, không tham dự 03 (ba) cuộc họp thường kỳ BCH liên tiếp hoặc từ chức), Phó Chủ tịch tại vị lâu nhất sẽ đảm nhiệm chức quyền Chủ tịch cho đến khi Chủ tịch mới được bầu tại Đại hội bất thường được triệu tập gần nhất theo quy định của Điều lệ.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 19. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký
1. Tổng thư ký:
Tổng thư ký kiêm Chánh văn phòng là ủy viên Ban Thường vụ do chủ tịch Hội giới thiệu và được Ban chấp hành bầu, có quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a) Tổng thư ký chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về điều hành công việc của Hội khi được Chủ tịch giao;
b) Tổng thư ký là người điều hành hoạt động của Văn phòng Hội và các ban chuyên môn của Hội nhưng không kiêm là thành viên của các ban chuyên môn;chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban chấp hành và Ban Thường vụ; định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các hoạt động của Hội;
c) Được ủy quyền thứ nhất chủ tài khoản của Hội;
d) Chịu trách nhiệm về công tác hành chính, kế hoạch, tổng hợp của Hội; chuẩn bị các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kì của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
đ) Được Chủ tịch ủy quyền để giải quyết các công việc thường xuyên của Hội, điều hành các công việc, ký văn bản do chủ tịch Hội ủy nhiệm.
e) Tổng thư ký được thay mặt Ban Thường vụ để giải quyết các công việc thường xuyên của Hội, điều hành các công việc của Văn phòng;
g) Trường hợp khi Tổng thư ký vắng mặt, nếu cần có thể uỷ quyền cho một Phó Tổng thư ký thực hiện nhiệm vụ của Tổng thư ký.
2. Phó Tổng thư ký:
Phó Tổng thư ký do Tổng thư ký giới thiệu, Ban Chấp hành bầu, là người giúp việc Tổng thư ký và được Tổng thư ký phân công công việc từng lĩnh vực công tác của Hội và chịu trách nhiệm trước Tổng thư ký, Ban Chấp hành và pháp luật.

Điều 20. Văn phòng, các Ban chuyên môn và Hội đồng chuyên môn
1.    Văn phòng của Hội là bộ phận giúp Chủ tịch điều hành các hoạt động của Hội. Các nhân viên Văn phòng Hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ Hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động và theo Quy định của Hội.
2.    Các Ban chuyên môn và các ban chức năng của Hội được thành lập theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của Pháp luật, có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội về hoạt động chuyên môn của Hội, hoạt động theo quy chế do Ban thường vụ Hội quy định.
3.    Các ban, tổ chức của Hội gồm:
a)    Văn phòng;
b)    Các ban chuyên môn và các ban chức năng
c)    Hội đồng chuyên môn.
4.    Trưởng ban của các ban chuyên môn, các ban chức năng do Chủ tịch bổ nhiệm theo quy định tại điều lệ Hội và các văn bản hướng dẫn. Trưởng ban là người đại diện cho ban triển khai công việc theo quy định. Các thành viên của mỗi ban và của Hội đồng chuyên môn sẽ do Ban thường vụ bổ nhiệm dựa trên đề xuất của Trưởng ban. 
5.    Ban thường vụ quy định cụ thể nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn và các ban chức năng trực thuộc Hội theo quy định của Điều lệ Hội và qui định của pháp luật.
 

Chương V
CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 21. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Thể thao điện tử giải trí Việt nam thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác
- Kinh phí thu được từ các nguồn thu không chia cho các hội viên.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; 
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành  Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
- Chi cho các lớp tập huấn, bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, hướng dẫn viên;
- Chi cho các hoạt động thi đấu, vốn đầu tư cho dịch vụ in ấn phẩm tuyên truyền, tạp chí, nghiên cứu khoa học, mời chuyên gia;
- Chi cho Đại hội Hội và thi đua khen thưởng;
- Chi cho quan hệ trong nước, đón khách quốc tế và đi họp nước ngoài;
- Các khoản chi hợp pháp khác.
2. Tài sản của Hội:
Tài sản của Hội gồm trụ sở (nếu có đứng tên chủ sở hữu), trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật. 

Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.